Sóng Elliott là gì? Lý thuyết sóng Elliott và các mô hình sóng

18.522 Total Views
[Sassy_Social_Share count="1" total_shares="ON"]

Sóng Elliott là gì? Lý thuyết sóng Elliott

Sóng Elliott (Elliott wave) là một hình thức của phân tích kỹ thuật mà một số nhà đầu tư sử dụng để phân tích các chu kỳ thị trường tài chính và dự báo các xu hướng thị trường bằng cách xác định các thái cực trong tâm lý nhà đầu tư, các mức cao và thấp trong giá và các yếu tố tập thể. Ralph Nelson Elliott (1871-1948), một kế toán viên chuyên nghiệp, phát hiện ra các nguyên lý xã hội cơ bản và phát triển các công cụ phân tích trong những năm 1930.

Quay lại khoảng thời gian những năm 1920 – 1930. Bằng cách phân tích kỹ lưỡng dữ liệu chứng khoán của 75 năm, Elliott đã khám phá ra rằng thị trường chứng khoán, mặc dù nhìn có vẻ như là biến động hỗn độn, nhưng thực chất không phải vậy.

Khi ông đã 66 tuổi, ông đã tập hợp đủ đầu mối (và sự tin tưởng) để chia sẻ khám phá của ông cho thế giới.

Ông xuất bản lý thuyết của ông qua cuốn sách The Wave Principle (Nguyên tắc của con sóng) vào năm 1938, tổng kết nó trong một loạt các bài viết trong tạp chí Financial World năm 1939, và đề cập toàn diện nhất trong tác phẩm lớn cuối cùng của mình – Nature’s Laws: The Secret of the Universe vào năm 1946.

Elliott nói rằng: “vì con người lệ thuộc vào chuỗi hành động mang tính nhịp điệu, các tính toán phải thực hiện với các hoạt động của mình có thể được dự đoán ​​xa vào tương lai với sự căn chỉnh và độ chắc chắn không thể đạt được cho tới nay“. _ Tài liệu: wikipedia.

Theo ông, thị trường được giao dịch theo những chu kỳ lặp đi lặp lại, điều mà ông chỉ ra là do cảm xúc của nhà đầu tư bị tác động bởi thông tin bên ngoài (như qua các kênh CNBC, Bloomberg hay ESPN) hoặc tâm lý đám đông tại thời điểm đó.

Sóng Elliott là gì

Elliott đã giải thích những đợt tăng và đợt giảm của giá được gây ra bởi tâm lý chung thường thể hiện qua những mô hình lặp lại.

Ông gọi những đợt tăng điểm và giảm điểm này là “sóng”.

Ông tin rằng, nếu bạn có thể nhận diện đúng những mô hình lặp lại trong giá, bạn có thể dự đoán được giá sẽ đi đâu (hoặc không đi đâu) tiếp theo.

Đây là điều đã khiến sóng Elliott trở nên quyến rũ người giao dịch. Nó cho họ một cách để xác định những điểm chính mà giá thường hay xoay chiều tại đó. Nói cách khác, Elliott đã cho ra đời một phương pháp giúp người giao dịch bắt đỉnh và đáy.

Vì vậy, ngay cả trong sự hỗn độn của giá, Elliott vẫn tìm thấy đường. Thật tuyệt phải không?

Tên ông gắn liền với phát kiến của mình, đó là: Lý thuyết sóng Elliott (The Elliott Way Theory).

Trước khi nghiên cứu sâu về sóng Elliott, trước tiên bạn cần nắm rõ những phân hình (mô hình có thể phân chia thành những mảng nhỏ hơn, trong đó mỗi khoảng nhỏ là một phần giống như mảng lớn chung).

Các mô thình sóng Elliott

1. Mô hình sóng đẩy 5 – 3

Elliott đã chỉ ra rằng thị trường có xu hướng sẽ đi theo mô hình mà ông gọi là Mô hình sóng 5 – 3.

Mô hình 5 sóng đầu tiên ông gọi là sóng đẩy (impulse waves).

Mô hình 3 sóng cuối ông gọi là sóng điều chỉnh (corrective waves).

Trong mô hình, sóng 1, 3, 5 là sóng vận động, có nghĩa là nó đi cùng với xu hướng chính, trong khi đó sóng 2 và 4 là sóng điều chỉnh.

Đừng lẫn lộn sóng 2 và 4 với mô hình điều chỉnh ABC.

Hãy xem ví dụ về mô hình 5 sóng đẩy bên dưới.

Mô hình sóng đẩy 5 - 3

Nếu vẫn còn bối rối thì hãy nhìn vào ví dụ có màu sắc bên dưới.

 

Mô hình sóng đẩy 5 - 3 (2)

Chúng ta sẽ dùng thị trường chứng khoán để giải thích cho biến động trong ví dụ trên, như cách Elliott đã dùng, nhưng thực ra không cần quan trọng đó là thị trường nào. Nó có thể là thị trường tiền tệ, trái phiếu, vàng, dầu thô,…

Sóng 1

Thị trường cổ phiếu có bước tăng điểm đầu tiên. Điều này được tạo ra bởi một nhóm nhỏ những người, vì một lý do nào đó, cảm thấy giá cổ phiếu đang rẻ và đây là thời điểm tốt để mua. Điều này khiến giá tăng.

Sóng 2

Tại điểm này, một số người đã mua vào từ đầu cảm thấy rằng giá cổ phiếu đã quá giá trị và bắt đầu chốt lời, khiến giá giảm điểm. Tuy nhiên, giá không quay trở về mức thấp như ban đầu.

Sóng 3

Đây thường là sóng dài và mạnh nhất. Cổ phiếu này đã được công chúng chú ý. Nhiều người thấy được tiềm năng và muốn mua vào. Điều này khiến giá cổ phiếu tăng mạnh. Giá thường sẽ phá vỡ mức cao nhất tại điểm kết thúc sóng.

Sóng 4

Người giao dịch chốt lời bởi vì cổ phiếu này đã được xem là quá đắt đỏ. Sóng này thường yếu bởi vì thường có nhiều người vẫn đánh giá xu hướng tăng cho cổ phiếu và đợi để “mua giá thấp”

Sóng 5

Đây là điểm mà nhiều người tham gia nhất vào cổ phiếu và được dẫn dắt bởi sự kích động. Bạn thường thấy CEO của công ty trên trang bìa của các tạp chí lớn như là Nhân vật của năm.

Người giao dịch và nhà đầu tư bắt đầu có vô số lý do tốt để mua cổ phiếu này trước khi giá của nó quá cao. Nhiều người cũng bắt đầu bán ra cổ phiếu, khiến mô hình ABC hình thành.

Sóng đẩy mở rộng

Một điều cần biết là một trong số 3 sóng đẩy (1, 3 hoặc 5) sẽ có hiện tượng “mở rộng”, có nghĩa là nó kéo dài hơn so với 2 sóng còn lại.

Theo Elliott, thường thì sóng 5 sẽ mở rộng. Tuy nhiên, gần đây, ngày càng có nhiều người cho rằng sóng 3 mới là sóng mở rộng.

2. Mô hình sóng điều chỉnh ABC

Xu hướng bao gồm mô hình 5 sóng kế tiếp bằng sự điều chỉnh và đảo chiều bởi mô hình 3 sóng ngược xu hướng. Những chữ cái cũng được sử dụng để đánh dấu sự điều chỉnh, bên cạnh những con số. Hãy xem ví dụ dưới đây cho mô hình 3 sóng điều chỉnh.Mô hình sóng điều chỉnh ABC

Chúng ta sử dụng thị trường tăng điểm làm ví dụ, nhưng không có nghĩa là lý thuyết sóng Elliott không hoạt động trong trường giảm điểm. Mô hình sóng 5 – 3 trong thị trường giảm điểm sẽ như sau:

Mô hình sóng điều chỉnh ABC (2)

Một số loại mô hình sóng điều chỉnh

Theo Elliott, có 21 mô hình sóng điều chỉnh bao gồm từ cơ bản đến phức tạp.

Nghe có vẻ rắc rối nhưng 21 mô hình này cũng chỉ xuất phát từ 3 mô hình đơn giản mà thôi.

2.1. Mô hình Zig-Zag (Zig-Zag formation)

Mô hình Zig-Zag (Zig-Zag formation)

Mô hình Zig-Zag là biến động rất dốc của giá và di chuyển ngược lại so với xu hướng trước đó. Sóng B thường là sóng ngắn nhất so với sóng A và sóng C.

Những mô hình zig-zag có thể xuất hiện 2 lần, thậm chí là 3 lần trong một đợt điều chỉnh (2 đến 3 mô hình zig-zag dính liền vào nhau). Cũng như các mô hình sóng khác, mỗi sóng của mô hình zig-zag lại có thể chia thành mô hình 5 sóng nhỏ.

2.2. Mô hình phẳng (Flat formation)

Mô hình phẳng (Flat formation)

Mô hình phẳng là sóng điều chỉnh đi ngang. Trong mô hình phẳng, chiều rộng của các sóng thường ngang nhau, với sóng B ngược đầu với sóng A và sóng C thì ngược với B. Chúng ta dùng chữ “thường” vì có đôi khi sóng B có thể vượt qua điểm bắt đầu sóng A.

2.3. Mô hình tam giác (Triangle Formation)

Mô hình tam giác (Triangle Formation)

Mô hình tam giác là sự điều chỉnh bị “nhốt” trong hai đường xu hướng đang chụm đầu lại hoặc đang tách đầu ra. Tạm giác được tạo bởi 5 sóng đi ngược với xu hướng ban đầu và trong trạng thái đi ngang. Tam giác này có thể là tam giác cân, tam giác tăng, tam giác giảm hoặc tam giác mở rộng.

3. Sóng nằm trong sóng

Như đã đề cập ở trên, sóng Ellitott có phân hình (fractals). Mỗi sóng lại được làm từ những sóng nhỏ hơn. Hãy xem ví dụ bên dưới để thấy rõ.

Sóng nằm trong sóng

Bạn có thể thấy sóng 1, 3 và 5 được hình thành từ những mô hình 5 sóng đẩy nhỏ hơn, trong khi sóng 2 và 4 được hình thành từ mô hình 3 sóng điều chỉnh nhỏ.

Luôn nhớ rằng mỗi con sóng lại được hình thành từ những mô hình sóng nhỏ hơn. Mô hình này tự nó lặp lại mãi mãi.

Để giúp dễ dàng hơn cho việc đặt tên các con sóng, lý thuyết sóng Ellitott đã đặt tên cho một chuỗi các sóng từ lớn nhất đến nhỏ nhất như:

  • Siêu chu kỳ lớn – Grand Supercycle
  • Siêu chu kỳ – Supercycle
  • Chu kỳ – Cycle
  • Chính – Primary
  • Trung gian – Intermediate
  • Nhỏ – Minor
  • Vụn vặt – Minute
  • Rất vụn – Minuette
  • Siêu vụn – Sub-minuette

Một sóng siêu chu kỳ lớn thì được cấu thành từ các sóng siêu chu kỳ. Một sóng siêu chu kỳ được cấu thành từ nhiều sóng chu kỳ. Một sóng chu kỳ được cấu thành từ các sóng chính. Một sóng chính được cấu thành từ các sóng trung gian.

Một sóng trung gian được cấu thành từ các sóng nhỏ. Một sóng nhỏ được cấu thành từ các sóng vụn. Một sóng vụn được cấu thành từ các sóng rất vụn. Một sóng rất vụn được cấu thành từ các sóng siêu vọn.

Bạn đã nắm được hết chứ?

Bây giờ hãy xem ví dụ về sóng Ellitott trong thực tế:

ví dụ về sóng Ellitott

Như bạn thấy, hình dạng sóng trong thực tế không phải rất đẹp như lý thuyết. Bạn sẽ học được rằng đôi khi rất khó để đếm sóng, nhưng việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp điều này thông thạo hơn.

Cách đếm sóng Elliott sử dụng MACD

Đây là một kinh nghiệm về cách đếm sóng Elliott từ cuốn Technical Analysis for the Trading Professional của Constance Brown. Ý tưởng ở đây là bạn sẽ sử dụng một indicator dao động (oscillator) như RSI hay MACD để xác định con sóng số 3.

Vì các oscillator thường xác định rất rõ độ mạnh yếu của thị trường và các tín hiệu phân kỳ, mà 2 yếu tố này rất quan trọng với con sóng số 3. Ta sẽ lấy ví dụ indicator MACD để minh họa cho các bạn dễ hiểu.

cach-dem-buoc-song-elliott

Sóng số 3 trong mô hình 5 sóng đẩy phải thể hiện sức mạnh rõ ràng trên chart. Khi bạn dùng MACD bạn sẽ thấy MACD xuất hiện các đỉnh trong bảng indicator (vùng khoanh tròn màu vàng trong chart).

Một bằng chứng khác để bạn tìm sóng số 3 là dựa vào tín hiệu từ sóng số 5. Chart phải xuất hiện tín hiệu phân kỳ lớn (major divergence) kể từ sóng số 5, vì sau khi kết thúc sóng số 5, ta sẽ bắt đầu mô hình 3 sóng hồi.

Một khi bạn đã tìm được sóng 3, sóng 5 và điểm đảo chiều sang mô hình 3 sóng hồi A-B-C. Bạn sẽ bắt đầu đọc được thị trường dễ dàng hơn, bằng cách đếm được các con sóng còn lại.

Ba quy tắc chính của sóng Ellitott

Ba quy tắc chính của sóng Ellitott

Điều quan trọng nhất khi sử dụng lý thuyết sóng Ellitott trong giao dịch là bạn phải nhận diện đúng sóng. Nếu làm được điều này, bạn sẽ biết được thị trường đang ở sóng này và từ đó có thể dự đoạn được thị trường đi đâu để có hướng giao dịch phù hợp.

Có 3 quy tắc không thể phá vỡ trong việc đếm sóng. Việc đếm sai sóng có thể dẫn đến việc bạn phá hủy tài khoản giao dịch của mình.

3 quy tắc chính của Lý thuyết sóng Ellitott:

  1. Sóng 3 không bao giờ được là sóng ngắn nhất trong số các sóng đẩy.
  2. Sóng 2 không bao giờ được vượt khỏi điểm hình thành sóng 1
  3. Sóng 4 không bao giờ được đi vào vùng của sóng 1.

Bên cạnh đó, có những chỉ dẫn giúp bạn đếm sóng đúng hơn. Không giống như 3 quy tắc trên, những chỉ dẫn này có thể bị sai. Đó là:

  • Ngược lại, đôi khi, sóng 4 không thể đi xa hơn vùng kết thức của sóng 3. Đây gọi là hiện tượng sóng cụt (truncation).
  • Sóng 5, thường sẽ vượt lên hoặc cắt xuống đường sóng xu hướng được vẽ song song từ sóng 3 với đường xu hướng nối điểm bắt đầu sóng 3 và sóng 5.
  • Sóng 3 thường là rất dài, mạnh và mở rộng.
  • Sóng 2 và sóng 4 thường sẽ bật lại từ các vùng Fibonacci Retracement (xem bài Fibonacci)

Hướng dẫn giao dịch theo sóng Elliott – Lướt sóng Elliott

Lướt sóng Elliott

Bao gồm một số khả năng giao dịch và áp dụng kiến thức về sóng Ellitott để xác định điểm vào lệnh, dừng lỗ và thoát lệnh.

Giả định, kịch bản có thể đúng nhất (Kịch bản 1)

Giả sử là bạn muốn bắt đầu đếm sóng. Bạn thấy rằng giá có thể đã tạo đáy và bắt đầu tăng trở lại. Sử dụng kiến thức sóng Ellitott, bạn đặt tên cho con sóng tăng là Sóng 1 và đoạn điều chỉnh lại là Sóng 2.

Kịch bản sóng Ellitott

Để tìm điểm vào tốt, bạn hãy xem lại các quy tắc chính và các chỉ dẫn để áp dụng. Kết quả là:

  • Quy tắc 2:  Sóng 2 không bao giờ được vượt khỏi điểm hình thành Sóng 1.
  • Sóng 2 và 4 thường chạm vào các mức hồi lại của Fibonacci Retracement.

Vì vậy, bạn căng Fibonacci Retracement cho đoạn Sóng 1 và thấy rằng giá đang nằm ở Fib 50%. Đây có thể là điểm bắt đầu sóng 3, vốn là dấu hiệu tăng rất mạnh.

sóng Ellitott 2

Là một người giao dịch thông minh, bạn sẽ luôn quan tâm đến việc đặt dừng lỗ khi giao dịch.

Quy tắc chính số 2 cho rằng Sóng 2 không bao giờ vượt khỏi điểm hình thành sóng 1, vì vậy, bạn đặt dừng lỗ ở phía dưới đáy cũ, nơi bắt đầu sóng 1.

Nếu giá bật lại hơn 100% của sóng 1 thì tức là việc đếm sóng của bạn đã sai.

Hãy xem điều gì xảy ra tiếp theo.

sóng Ellitott thực tế

Phân tích sóng của bạn đã đúng và giá tăng mạnh sau đó.

Kịch bản 2

Lần này chúng ta sẽ sử dụng kiến thức về sóng điều chỉnh để kiếm lợi nhuận.

sóng Ellitott kịch bản 2

Bạn sẽ đếm sóng trong xu hướng giảm và bạn nhận ra rằng mô hình sóng điều chỉnh ABC là một giai đoạn giá đi ngang. Liệu đây có phải là mô hình sóng phẳng (flat)? Điều này có nghĩa là giá sẽ bắt đầu 1 giai đoạn sóng đẩy mới sau khi sóng phẳng C kết thúc.

sóng Ellitott kịch bản (2)

Bạn đặt lệnh bán và tin tưởng vào khả năng giá sẽ tạo một sóng đẩy mới.

Bạn đặt dừng lỗ ở phía trên nơi bắt đầu sóng 4 nhằm tránh trường hợp bạn đếm sóng bị sai.

Trên đây là các ví dụ thành công và tất nhiên, nó vẫn có những trường hợp đếm sai sóng.

Tổng kết

Tổng kết sóng Ellitott

Theo lý thuyết sóng Ellitott, thị trường biến động trong những mô hình lặp lại gọi là sóng.

Đặc điểm:

  • Sóng Ellitott là loại sóng phân hình. Mỗi con sóng có thể chia thành những sóng nhỏ hơn với cấu trúc như sóng lớn.
  • Một thị trường có xu hướng thì đi theo mô hình sóng 5 – 3.
  • Mô hình 5 sóng đầu tiên gọi là sóng đẩy – impulse wave.
  • Một trong số 3 sóng đẩy (1, 3, 5) sẽ có hiện tượng mở rộng. Sóng 3 thường là sóng mở rộng.
  • Mô hình 3 sóng tiếp theo gọi là sóng điều chỉnh. Những chữ cái cũng như những con số được dùng để đánh dấu sóng chiều chỉnh.
  • Sóng 1, 3 và 5 được hình thành từ mô hình 5 sóng đẩy nhỏ hơn trong khi sóng 2 và 4 được hình thành từ mô hình 3 sóng điều chỉnh nhỏ hơn.
  • Có 21 kiểu mô hình sóng điều chỉnh nhưng nó chỉ xuất thân từ 3 loại mô hình sóng điều chỉnh rất đơn giản và dễ hiểu: Zig-zag, Phẳng (flat) và tam giác (triangle).
  • Có 3 quy tắc chính của việc đếm sóng:
  1. Sóng 3 không bao giờ được là sóng ngắn nhất trong số các sóng đẩy.
  2. Sóng 2 không bao giờ được vượt khỏi điểm hình thành sóng 1
  3. Sóng 4 không bao giờ được đi vào vùng của sóng 1.

Nếu bạn chăm chỉ luyện tập đếm sóng, bạn sẽ thấy được rằng thị trường thực sự biến động theo sóng.

Bởi vì thị trường không bao giờ cũng đi đúng như lý thuyết nên bạn phải tốn rất nhiều thời gian cho việc luyện tập đếm sóng cho đến khi bạn cảm thấy thoải mái với sóng Elliott. Hãy siêng năng và đừng bao giờ đầu hàng.


Đăng nhập email để cập nhật thông tin độc quyền.